Monday, 16/05/2022 - 15:02|
WEBSITE TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG - VĨNH TÂN - VĨNH LINH - QUẢNG TRỊ SĐT VP:0533823827- HT: 0913875234   - Email: thptcuatungqt@quangtri.edu.vn
  • Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2021 - 2022 môn Lịch sử lớp 12

    TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG

                NHÓM: LỊCH SỬ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

    MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

    Câu 1. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta ?

    A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

    B. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

    C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

    D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, nhất là vấn đề nước Đức.

    Câu 2. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

    A. đã hoàn toàn kết thúc.                                  B. bước vào giai đoạn kết thúc.

    C. đang diễn ra vô cùng ác liệt.                         D. bùng nổ và ngày càng lan rộng.

    Câu 3. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh?

    A. Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.                             B. Tránh xung đột trực tiếp.

    C. Chỉ đối thoại, thỏa hiệp về chính trị.                            D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

    Câu 4.  Một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là tổ chức nào?

    A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).       

    B. Liên minh châu Âu (EU).

    C. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).                     

    D. Liên hợp quốc (UN).

    Câu 5. Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là

    A. sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    B. sự phát triển và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

    C. sự phát triển và chi phối nền kinh tế thế giới của các tập đoàn tư bản tài chính.

    D. quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính mới ở các châu lục.

    Câu 6. Tổ chức Hiệp ước Vácsava là

    A. liên minh chính trị và quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.

    B. liên minh kinh tế của các nước XHCN châu Âu.

    C. liên minh văn hóa, khoa học – kĩ thuật của các nước XHCN châu Âu.

    D. liên minh chính trị của các nước XHCN châu Âu.

    Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc quyết định quan trọng của hội nghị Ianta (2-1945)?

    A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.               

    B. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

    C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. 

    D. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

    Câu 8. Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là gì?

    A. Duy trì trật tự thế giới.

    B. Giải quyết các tranh chấp, xung đột trên thế giới.

    C. Liên kết các nước thành một liên minh quân sự.

    D. Duy trì hòa bình và an ninh thế giớivà tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

    Câu 9. Đâu là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

    A. Chung sống hòa bình và sự đoàn kết của tất cả các nước.

    B. Không sử dụng vũ lực hay đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau.

    C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

    D. Thống nhất chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước.

    Câu 10. Ðiểm giống nhau giữa chiến tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953)?

    A. Ðều là những cuộc chiến tranh dài ngày, khốc liệt.

    B. Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

    C. Ðều là những cuộc chiến tranh chịu ảnh hưởng của cục diện hai cực,“hai phe”.

    D. Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân mới.

    Câu 11. Từ khi thành lập đến nay, vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc là gì?

    A. Góp phần giữ gìn hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.

    B. Trở thành trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.

    C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.

    D. Góp phần giải quyết những mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc trên thế giới.

    Câu 12. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

    A. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.                                    B. Trật tự đơn cực được xác lập.

    C. Trật tự đa cực được thiết lập.                                  D. Trật tự nhiều trung tâm ra đời.

    Câu 13. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của

    Liên hợp quốc

    A. được bổ sung, hoàn chỉnh.                                          B. chính thức được công bố.

    C. chính thức có hiệu lực.                                                D. được chính thức thông qua.

    Câu 14. Những quyết định tại Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã

    A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.    B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

    C. mang lại quyền lợi cho các cường quốc.        D. trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

    Câu 15. Ðặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

    A. Hai siêu cường Xô – Mĩ đối đầu gay gắt.         B. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

    C. Các nước đều tập trung vào phát triển kinh tế.  D. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

    Câu 16. Tại sao gọi là “Trật tự hai cực Ianta”?

    A. Liên Xô và Mĩ phân chia phạm vi ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Âu và châu Á.

    B. Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe TBCN và XHCN.

    C. Trật tự này được hình thành bởi các cường quốc tại Ianta.

    D. Trật tự thế giới do Mĩ và Liên Xô liên minh xác lập.

    Cau 17. Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

    A. Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

    B. Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

    C. Nêu rõ mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    D. Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.

    Câu 18. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì

    A. Liên Xô và Mĩ suy giảm vị thế vì tập trung chạy đua vũ trang.

    B. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.

    C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã.

    D. Liên Xô và Mĩ bị các nước khác cạnh tranh gay gắt.

    Câu 19. Tháng 9-1977, Việt Nam đã chính thức tham gia vào tổ chức ?

    A. Liên hợp quốc (UN).                                   B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

    C. Tổ chức thương mại thế giới(WTO). D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN).

    Câu 20. Từ ngày 25- 4 đến ngày 26 – 6-1945, Đại biểu 50 nước họp hội nghị quốc tế ở Xan Phranxcô (Mĩ) nhằm

    A. thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

    B. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

    C. thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

    D. bàn về hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

    Câu 21. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

    A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

    B. Chung sống hòa bình với sự nhất trí của năm cường quốc.

    C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dung vũ lực với nhau.

    D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

    Câu 22.  Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

    A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

    B. Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

    C. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

    D. Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

    Câu 23. Ta đã vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên Hợp quốc để giải quyết vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

    A. Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

    B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

    C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

    D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

    Câu 24. Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

    A. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

    B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

    C. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

    D. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

    Câu 25. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của

    A. đế quốc Mĩ. B. thực dân phương Tây.          C. phát xít Nhật.           D. phát xít Đức.

    Câu 26. Năm 1945, nhân dân những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập?

    A. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.                   B. Campuchia, Malaixia, Brunây.

    C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.                           D. Inđônêxia, Singapo, Malaixia.

    Câu 27. Thời kì 1954-1970, Ở Campuchia chính phủ Xihanúc đã thực hiện đường lối đối ngoại nào? 

    A. Hòa bình, trung lập.                          B. Vận động ngoại giao giành độc lập.

    C. Tham gia khối quân sự SEATO.       D. Cùng với Lào, Việt Nam kháng chiến chống Mĩ.

    Câu 28. Những quốc gia nào dưới đây đồng sáng lập tổ chức ASEAN (8-1967)?

    A. Inđônêxia,Malaixia,Philippin, Brunây, Singapo.                   

    B. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Việt Nam, Lào.

    C. Inđônêxia, Malaixia,Philippin,TháiLan,Việt Nam.

    D. Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan, Philippin.

    Câu 29. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

    A. Các nước muốn hợp tác để cùng nhau phát triển.

    B. Các nước muốn liên minh quân sự để bảo vệ an ninh khu vực.

    C. Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.

    D. Chịu tác động bởi sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu.

    Câu 30. Tháng 11-2007, sự kiện quan trọng nào dưới đây diễn ra đối với các nước trong tổ chức ASEAN?

    A. Cộng đồng ASEAN được thành lập.

    B. Thông qua bản Hiến chương ASEAN.

    C. Kết nạp thành viên cuối cùng trong khu vực là Đông Timo.

    D. Hội nghị các Bộ trưởng quốc phòng khu vực bàn về Biển Đông.

    Câu 31. Ấn Độ tự túc được lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới  do tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

    A. Cách mạng xanh.                                         B. Cách mạng chất xám.

    C. Cách mạng công nghiệp.                              D. Cách mạng công nghệ.

    Câu 32. Cuộc cách mạng nào dưới đây đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?

    A. "Cách mạng xanh".                           B. "Cách mạng trắng".

    C. "Cách mạng chất xám".                                D. "Cách mạng khoa học-công nghệ

    Câu 33. Nguyên nhân khách quan nào dưới đây đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?

    A. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    C. Thực dân Hà Lan mất quyền thống trị ở Inđônêxia.

    D. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

    Câu 34. Sự kiện nào đánh dấu quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại?

    A. Hiệp ước Bali được kí kết.                                       B. Việt Nam gia nhập ASEAN.

    C. Vấn đề Campuchia được giải quyết.                         D. Việt Nam kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.

    Câu 35. Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

    A. Hiến chương ASEAN được kí kết.   B. Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

    C. Vấn đề Campuchia được giải quyết. D. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

    Câu 36. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 1975?

    A. Giành độc lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    B. Chung kẻ thù và những mốc thắng lợi quan trọng.

    C. Buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

    D. Do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

    Câu 37. Ý nào sau đây là điểm khác nhau giữa cách mạng Campuchia và cách mạng Lào trong giai đoạn 1954 - 1975?

    A. Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật.          B. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    C. Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.       D. Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.

    Câu 38. Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?

    A. Sự cạnh tranh về kinh tế và nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

    B. Sự khác nhau về văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

    C. Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều giữa các nước.

    D. Ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

    Câu 39. Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

    A. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

    B. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.

    C. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.

    D. Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

    Câu 40. Ý nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?

    A. Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

    B. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

    C. Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

    D. Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

    Câu 41. Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ?

    A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

    B. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    C. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng.

    D. Áp dụng triệt để các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

    Câu 42. Ý nào sau đây là nguyên nhân chủ quan giúp ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

    B. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.

    C. Kẻ thù đã suy yếu và được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

    D. Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ giành chính quyền.

    Câu 43. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là gì?

    A. Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự. B. Xoá bỏ áp bức bóc lột nghèo nàn và lạc hậu.

    C. Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.            D. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hoá.

    Câu 44. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Châu Phi đặc biệt phát triển ở khu vực nào?

    A. Trung Phi.                            B. Bắc Phi.                               C. Nam Phi.                             D. Đông Phi.

    Câu 45. Năm 1960, 17 quốc gia Châu Phi giành độc lập, lịch sử ghi nhận là

    A. “Năm Châu Phi”.                                         B. “Năm giải phóng Châu Phi”.

    C. “ Năm Châu Phi giải phóng”.                        D. “Năm thắng lợi cách mạng Châu Phi”.

    Câu 46. Chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi và hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã với thắng lợi của

    A. Ai Cập và Libi.                                            B. Ănggôla và Môdămbích.

    C. Libêria và  Êtiôpia.                                       D. Nam phi.

    Câu 46. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là

    A. thuộc địa của Anh,Pháp.                                          B. thuộc địa kiểu mới củaMĩ.

    C. những nước hoàn toàn độc lập.                                D. những nước thực dân kiểu mới.

    Câu 47. Ý nào sau đây giải thích đúng về chủ nghĩa Apác thai?

    A. Là sự phân biệt chủng tộc.                           B. Là sự kỳ thị về tôn giáo, tín ngưỡng

    C. Sự phân biệt giàu- nghèo                              D. Sự kì thị giới tính

    Câu 48. Nước nào được xem là “lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

    A. Cu ba.                     B. Bôlivia.                    C. Vênêzuêla.                           D. Braxin

    Câu 49. Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong hoàn cảnh như thế nào?

    A. Thu được nhiều lợi ích trong chiến tranh.

    B. Đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

    C. Đất nước chịu tổn thất nặng nề .

    D. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt được nhiều thành

     

    Câu 50. Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô đã đạt được thành tựu to lớn gì ?

    A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.

    B. Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

    C. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

    D. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

    Câu 51. Yếu tố nào quyết định giúp Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế ?

    A. Tinh thần tự lực tự cường.                                        B. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

    C. Sự giúp đỡ của các nước Đông Âu               D. Nguồn tài nguyên phong phú.

    Câu 52. Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong những lĩnh vực nào?

    A. Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất..                    B. Công nghiệp khai thác và xuất khẩu dầu mỏ.

    C. Sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu lương thực.         D. Công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.

     

    Câu 53. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội?

    A. Công nghiệp nặng.                                                   B. Công nghiệp nhẹ.

    C. Dịch vụ – du lịch.                                                     D. Nông nghiệp.

    Câu 54. Chính sách đối ngoại Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

    A. Hòa bình, trung lập, không liên kết.

    B. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.

    C. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

    D. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.

    Câu 55. Những năm 70 của thế kỉ XX nền công nghiệp Liên Xô

    A. đứng đầu thế giới.                                                    B. đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)

    C. đứng thứ ba thế giới.                                                D. đứng thứ tư thế giới.

    Câu 56. Năm 1957, Liên Xô đã đạt thành tựu gì về khoa học kĩ thuật?

    A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.              B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

    C. Phóng thành công tàu vũ trụ.                         D. Đưa con người lên mặt trăng.

    Câu 57. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô?

    A. Tiến hành bao vây kinh tế.                                        B. Phát động chiến tranh lạnh.

    C. Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô.        D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

    Câu 58. Thành tựu khoa học – kĩ thuật nào của Liên Xô có ý nghĩa mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

    A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.               B. Phóng thành công tàu vũ trụ.

    C. Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ.                               D. Thử thành công bom nguyên tử.

    Câu 59. Để tránh sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nào sau đây?

    A. Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

    B. Ngăn chặn diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.

    C. Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lỗi lãnh đạo.

    D. Không được phạm sai lầm trong cải cách kinh tế, xã hội.

    Câu 60. Một trong những bài học Việt Nam có thể rút ra từ sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

    A. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

    B. Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.

    C. Cải cách nông nghiệp.

    D. cải cách kinh tế triệt để.

    Câu 61. Nhận thức như thế nào về sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

    A. Chủ nghĩa xã hội không thể thực hiện được trong hiện thực.

    B. Đó là một tất yếu khách quan.

    C. Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.

    D. Là sự sụp đổ của một mô hình Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn nhiều thiếu sót, hạn chế.

    Câu 62.  Năm 1997, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào?

    A. Hồng Kông. B. Ma Cao.                  C. Đài Loan.                D. Thượng Hải.

    Câu 63.  Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào?

    A. Hồng Kông. B. Ma Cao.                  C. Đài Loan.                D. Thượng Hải.

    Câu 64.  Năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5”, sự kiện này đã đưa Trung Quốc trở thành

    A. nước thứ hai trên thế giới phóng được tàu vũ trụ và đưa con người vào không gian.

    B. nước thứ ba trên thế giới phóng được tàu vũ trụ và đưa con người vào không gian.

    C. nước thứ tư trên thế giới phóng được tàu vũ trụ và đưa con người vào không gian.

    D. nước đầu tiên trên thế giới phóng được tàu vũ trụ và đưa con người vào không gian.

    Câu 65. Một trong những thành tựu quan trọng trong đối ngoại của Trung Quốc thời kì sau cải cách, mở cửa là

    A. giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc.                                 B. thu hồi  chủ quyền đối với Đài Loan.

    C. thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao.    D. tăng cường quan hệ với Mĩ.

    Câu 66. Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978-2000) là

    A. phát triển kinh tế.                                         B. phát triển kinh tế, chính trị.

    C. cải tổ chính trị.                                             D. phát triển văn hóa, giáo dục.

    Câu 67. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. Sự kiện này có ý nghĩa gì?

    A. Chứng tỏ Liên Xô là một cường quốc hạt nhân.        B. Sử dụng để răn đe hạt nhân đối với Mĩ.

    C. Phá thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ.           D.  Trình độ khoa học kĩ thuật của Liên Xô cao.

    Câu 68.  Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới

    A. phóng vệ tinh nhân tạo.                                B. thử thành công bom nguyên tử.

    C. chế tạo thành công tàu con thoi.                    D. đưa người lên Mặt Trăng.

    Câu 69.  Iuri Gagarin là

    A. người đầu tiên bay lên sao hỏa.                     B. người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo.

    C. người đầu tiên bay vào vũ trụ.                       D. người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

    Câu 70.  Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng

    A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.

    B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.

    C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.

    D. tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.

    Câu 71. Vai trò quốc tế to lớn nhất của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 là

    A. đại diện cho lực lượng tiến bộ trên thế giới chống lại Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.

    B. giúp cho các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến lên CNXH.

    C. giúp đỡ các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đấu tranh giải phóng dân tộc.

    D. cùng với quân Đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít.

    Câu 72. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

    A. Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí

    B. Liên Xô không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

    C. Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm nhiều mặt

    D. Sự chống phá của các nước đế quốc 

    Câu 73. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?

    A. Làm bá chủ toàn cầu.

    B. Đàn áp phong trào công nhân, phong trào giải phóng dân tộc.

    C. Duy trì hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

    D. Khống chế, chi phối các nước đồng minh.

    Câu 74. Vai trò địa vị quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?

    A. Nga tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

    B. Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

    C. Nga tiếp tục giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á.

    D. Nga không giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    Câu 75. Nguyên nhân thành công của công cuộc cải cách – mở cửa Trung Quốc so với Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?

    A. Sớm tiến hành cải cách, mở cửa.

    B. Phát huy được tiềm lực của đất nước.

    C. Kịp thời áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật.

    D. Chú trọng mối quan hệ đối ngoại với Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

    Câu 76. Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta có thể rút ra được bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc và sụp đổ Liên Xô?

    A. Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

    B. Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản việt Nam và đường lối xây dựng CNXH

    C. Thực hiện cải cách, mở của nhưng phải dựa trên nguyên tắc bảo vệ độc lập dân tộc

    D. Đoàn kết trong nội bộ Đảng..

     

     

    Câu 77. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ

    A. bị thiệt hại nặng nề.                                         B. phát triển mạnh mẽ.      

    C. phát triển chậm chạp.                                     D. ngày càng trì trệ.

    Câu 78. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết năm 1951 nhằm mục đích gì?

    A. Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.

    B.  Mĩ muốn biến Nhật trở thành căn cứ quân sự.

    C. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.

    D. Hình thành liên minh Mĩ – Nhật chống các nước xã hội chủ nghĩa.

    Câu 79. Nét nổi bật về tình hình kinh tế của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945-1950 là

    A. phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.             B. có sự phát triển rất nhanh.

    C. khủng hoảng, suy thoái liên miên.                  D. phát triển đứng đầu thế giới

    Câu 80. Quốc gia khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

    A. Anh.                        B.  Mĩ.                         C.  Nhật Bản.                           D. Liên Xô.

    Câu 81. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. triển khai “chiến lược toàn cầu”.                               B. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

    C. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.       D. ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

    Câu 82. Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

    A.  Tự do tín ngưỡng.                                       B.  Ủng hộ độc lập dân tộc.  

    C.  Thúc đẩy dân chủ.                                       D.  Chống chủ nghĩa khủng bố.

    Câu 83. Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    A.  Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

    B.  Mở rộng quan hệ với các nước thuộc Đông Âu Và SNG.

    C. Tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ với các nước ASEAN.

    D. Củng cố mối quan hệ với các nước ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc.

    Câu 84. Một trong những việc được các nước Tây Âu triển khai ngay sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai là

    A. tìm cách trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

    B. bao vây, cô lập Liên Xô.

    C. thiết lập quan hệ ngoại giao, bình đẳng với các nước thuộc địa cũ.

    D. gia nhập NATO và trở thành đồng minh của Mĩ.

    Câu 85. Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

    A.  Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

    B. Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.

    C. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.

    D. Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

    Câu 86. Nội dung nào dưới đây nằm trong Chiến lược toàn cầu của Mĩ?

    A. Bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

    B. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động của kinh tế Mĩ.

    C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

    D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào nội bộ các nước.

    Câu 87. Nội dung nào dưới đây không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?

    A. Bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

    B. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động của kinh tế Mĩ.

    C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào nội bộ các nước.

    D. Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

    Câu 88. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ trong giai đoạn 1945-1950 ?

    A. Cùng Mĩ trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.                  B. Cùng  Mĩ chống Liên Xô.

    C. Tham gia khối quân sự NATO.                                            D. Trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.

    Câu 89. Để thực hiện mục tiêu trong Chiến lược toàn cầu, Mĩ dựa vào

    A.  nền khoa học và kĩ thuật tiên tiến.   

    B. tài chính hùng mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo.

    C. sức mạnh quân sự và vũ khí hạt nhân.    

    D. sức mạnh quân sự và kinh tế.

    Câu 90. Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.        

    B. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới.

    C. Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.    

    D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

    Câu 91. Cộng đồng Châu Âu (EC) ra đời trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào ?

    A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử và cộng đồng kinh tế Châu Âu.

    B. Cộng đồng than thép và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.

    C. Cộng đồng than thép và cộng đồng kinh tế, thương mại Châu Âu.

    D. Cộng đồng than thép, Cộng đồng năng lượng nguyên tử , cộng đồng kinh tế  Châu Âu.

    Câu 92. Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu, thất bại nặng nề và gây hậu quả nghiêm trọng về nhiều mặt nhất đối với nước Mĩ là

    A. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.                       B. cuộc chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập kỉ.

    C. cuộc chạy đua vũ trang đối đầu với Liên Xô.             D. cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên.

    Câu 93. Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

    B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

    C. tài nguyên thiên nhiên phong phú.

    D. trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.

    Câu 94. Nguyên nhân chung nào dưới đây dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Vai trò điều tiết của nhà nước.                                  B. Chi phí cho quốc phòng thấp.

    C. Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài.               D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú

    Câu 95. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để phát triển kinh tế lĩnh vực nào được Nhật Bản tập trung sản xuất?

    A. công nghiệp dân dụng.                                              B. Công nghiệp hành không vũ trụ.

    C. Công nghiệp phần mềm.                                           D. Công nghiệp xây dựng.

    Câu 96. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam mà Mĩ tiến hành phản ánh ?

    A. Tham vọng nô dịch dân tộc ta.                                  B. Thực hiện chiến lược toàn cầu.

    C. Thực hiện chiến lược cam kết và mở rộng.    D. là một phần của chiến lược toàn cầu.

    Câu 97. Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.                                    

    B. phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng phạm vi thế lực.

    C. không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.  

    D. cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây âu.

    Câu 98. Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

    A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng làm bá chủ thế giới.

    B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

    C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.

    D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

    Câu 99. Ngày 8 - 9 - 1951, sự kiện nổi bật nào đã diễn ra trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản?

    A.  Kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. B.  Kí kết Hiệp ước Liên minh Mĩ- Nhật – Hàn.

    C.  Kí kết Hiệp ước Liên minh Mĩ - Nhật.         D. Kí kết Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.

    Câu 100. Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn liên minh chặt chẽ với Mĩ ?

    A.  Pháp                       B.  Anh            C.  Italia                       D.  Đức

    Câu 101. Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A.  Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.                       B.  Mua bằng phát minh sáng chế.

    C.  Hợp tác với các nước khác.                                    D.   Coi trọng phát triển giáo dục.

    Câu 102. Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

    A. Do những đòi hỏi của lao động sản xuất.

    B. Do những đòi hỏi của cuộc sống con người.

    C. Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

    D. Do yêu cầu của cuộc sống vật chất ngày càng cao của con người.

    Câu 103. Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    A. Sự bùng nổ dân số thế giới.                          B. Tình trạng ô nhiễm môi trường.

    C. Cơ cấu giới tính dân cư thay đổi.                  D. Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên. 

    Câu 104. Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    A. Sự xuất hiện của những nguồn tài nguyên mới.

    B. Cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực thay đổi.

    C. Sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế mang tính khu vực.

    Câu 105. Vấn đề nào sau đây có ý sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

    A. Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế.

    B. Tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài.

    C. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

    D. Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới.

    Câu 106. APEC là tên viết  tắt theo tiếng anh của tổ chức nào?

     

    A. Quỹ tiền tệ quốc tế.                                      B. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương.

    C. Diễn đàn hợp tác Á-Âu.                               D. Hiệp ước thương  mại tự do Bắc Mĩ. 

     

    Câu 107.  IMF là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức quốc tế nào?

     

    A. Quỹ tiền tệ quốc tế.                                      B. Diễn đàn hợp tác Á-Âu.

    C. Hiệp ước thương  mại tự do BắcMĩ. D. Hội đồng bảo an.

     

    Câu 108.  ASEM là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức liên kết khu vực nào?

     

    A. Diễn đàn hợp tác Á-Âu.                               B. Khu vực thương mại tự do ASEAN.

    C. Hiệp ước thương  mại tự do Bắc Mĩ.            D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Âu.

     

    Câu 109. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

    A. Trình độ quản lí còn thấp.

    B. Trình độ của người lao động còn thấp.  

    C. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

    D. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

    Câu 110. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

    A. Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.

    B. Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.

    C. Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

    D. Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.

    Câu 111. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tiêu cực của cách mạng  khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

    A. Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.

    B. Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.

    C. Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

    D. Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.

    Câu 112. Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa?

     

    A. Hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.                                B. Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

    C. Hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.    D. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

     

    Câu 113. Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tích cực của toàn cầu hóa?

     

    A. giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.  

    B. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    C. giải quyết triệt để những bất công trong xã hội.         

    D. giúp các nước giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế.

     

    Câu 114. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX diễn ra theo trình tự nào?

    A. Kĩ thuật – khoa học – sản xuất.                    B. Sản xuất – khoa học – kĩ thuật.

    C. Khoa học – kĩ thuật – sản xuất.                    D. Sản xuất – kĩ thuật – khoa học.

    Câu 115. Từ nửa sau những năm 70 (XX), cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi tên là cách mạng khoa học – công nghệ, vì

    A. phát minh ra máy tự động, máy tính điện tử.

    B. tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.

    C. công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

    D. chỉ diễn ra trên lĩnh vực công nghệ với nhiều phát minh mới được ứng dụng vào sản xuất.

    Câu 116. Vai trò của khoa học trong cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

    A. mở đường cho sản xuất.

    B. lực lượng sản xuất trực tiếp.

    C. là kết quả của quá trình cải tiến trong sản xuất.

    D. trở thành nguồn gốc của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.

    Câu 117. Để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước các công ti, nhất là công ti khoa học-kĩ thuật cần

    A. phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

    B. sự phát triển tác động của các công ty xuyên quốc gia.

    C. sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

    D. sự phát triển nhanh chóng của các công ty thương maị quốc tế.

    Câu 118. Thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẽ đã phản ánh vấn đề nào sau đây?

    A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao.

    B. Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng.

    C. Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.

    D. Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển.

    Câu 119.  Việc tồn tại của toàn cầu hoá là

    A. sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới.

    B. xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

    C. xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

    D. sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh của thương mại quốc tế.

    Câu 120. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của  

    A. Chiến tranh lạnh.                                                      B. Cách mạng khoa học – công nghệ.

    C. Chiến lược toàn cầu.                                                D. quan hệ quốc tế theo hướng thỏa hiệp.

     

     

    (Đề cương ôn tập gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm – Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao)

     

     

     

     

    2021-10-29 64