Monday, 16/05/2022 - 16:13|
WEBSITE TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG - VĨNH TÂN - VĨNH LINH - QUẢNG TRỊ SĐT VP:0533823827- HT: 0913875234   - Email: thptcuatungqt@quangtri.edu.vn
  • Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I năm học 2021 - 2022 môn Lịch sử lớp 11

    TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG

                NHÓM: LỊCH SỬ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2021 – 2022

    MÔN LỊCH SỬ

    1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

    A. phong kiến quân phiệt.                              B. công nghiệp phát triển.

    C. phong kiến trì trệ, bảo thủ.                        D. tư bản chủ nghĩa.

    Câu 2. Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là

    A. Thiên hoàng.                      B. Sôgun (Tướng quân).                     C. Nữ hoàng.              D. Vua.

    Câu 3. Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?

    A. Đàm phán ngoại giao.                               B. Áp lực quân sự.                 

    C. Tấn công xâm lược.                                   D. Phá hoại kinh tế.

    Câu 4. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

    A. Xã hội ổn định.

    B. Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

    C. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến.

    D. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

    Câu 5. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

    A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng.

    B. Xã hội phong kiến Nhậ Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

    C. Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản.

    D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản.

    Câu 6. Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

    A. Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây.

    B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á.

    C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây.

    D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu.

    Câu 7. Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị ?

    A. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường.

    B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc.

    C. Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu.

    D. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản.

    Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị?

    A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

    B. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh.

    C. Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuấ vũ khí.

    D. Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội.

    Câu 9. Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của Nhật Bản là chế độ nào?

    A. Dân chủ cộng hòa.                                    B. Dân chủ đại nghị.

    C. Cộng hòa tư sản.                                       D. Quân chủ lập hiến.

    Câu 10. Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?

    A. Tư sản.                   B. Nông dân.              C. Thị dân.                  D. Quý tộc tư sản hóa.

    Câu 11. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuôc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

    A. Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.

    B. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây.

    C. Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á.

    D. Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    Câu 12. Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

    A. hữu nghị và hợp tác.                                 B. thân thiện và hòa bình.

    C. đối đầu và chiến tranh.                              D. xâm lược và bành trướng.

    Câu 13. Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?

    A. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.

    B. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.

    C. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự.

    D. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự.

    Câu 14. Đến giữa thế kỉ XIX, nước thực dân nào đã hoàn thành xâm lược Ấn Độ?

    A. Tây Ban Nha.                                B. Anh.                       C. Hà Lan.                              D. Pháp.

    Câu 15. Thực dân Anh coi Ấn Độ là

    A. thuộc địa quan trọng nhất.                        B. đối tác chiến lược.

    C. kẻ thù nguy hiểm nhất.                              D. chỗ dựa tin cậy nhất.

    Câu 16. Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

    A. Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.

    B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

    C. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô.

    D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận.

    Câu 17. Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì đáng chú ý?

    A. Chính phủ Anh cai trị trực tiếp.

    B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ.

    C. Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị.

    D. Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến.

    Câu 18. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn

    A. dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ.                     B. loại bỏ các thế lực chống đối.

    C. câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ.              D. chia để trị.

    Câu 19. Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

    A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ.

    B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

    C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ.

    D. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội.

    Câu 20. Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

    A. giai cấp công nhân.                                    B. giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức.

    C. địa chủ và tư sản.                                       D. tư sản và công nhân.

    Câu 21. Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận?

    A. Muốn được tham gia chính quyền và hợp tác với tư sản Anh.

    B. Muốn được tự đo phát triển kinh tế và tham gia chính quyền.

    C. Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phá triển sản xuất.

    D. Muốn được cạnh tranh bình đẳng với tư sản Anh ở Ấn Độ.

    Câu 22. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

    A. Đảng Quốc đại.     B. Đảng Dân chủ.                   C. Quốc dân đảng.      D. Đảng Cộng hòa.

    Câu 23. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

    A. tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng.

    B. ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.

    C. bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ.

    D. hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng.

    Câu 24. Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với chính phủ thực dân Anh?

    A. Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

    B. Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một số cải cách giáo dục, xã hội

    C. Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

    D. Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

    Câu 25. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

    A. thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.

    B. thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.

    C. thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.

    D. thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.

    Câu 26. Trong Đảng Quốc đại, Tilắc là thủ lĩnh của phái

    A. lập hiến.                             B. ôn hòa.                    C. cấp tiến                               D. cộng hòa.

    Câu 27. Ý nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của phái cấp tiến trong Đảng Quốc đại Ấn Độ?

    A. Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân.

    B. Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập dân chủ.

    C. Phản đối thái độ thỏa hiệp, đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh.

    D. Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh.

    Câu 28. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là

    A. Trần Thắng.           B.Ngô Quảng.                         C. Hồng Tú Toàn.                   D. Chu Nguyên Chương.

    Câu 29. Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc nổ ra tại

    A. Kim Điền (Quảng Tây).                            B. Dương Tử (Quảng Đông).

    C. Vũ Xương.                                                D. Nam Kinh (Quảng Đông).

    Câu 30. Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

    A. Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu.                     B. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu.

    C. Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi.                        D. Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn.

    Câu 31. Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?

    A. Đông đảo nhân dân.                                  B. Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời.

    C. Giai cấp địa chủ phong kiến.                     D. Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiến bộ.

    Câu 32. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

    A. không dựa vào lực lượng nhân dân.

    B. chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt.

    C. những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm.

    D. sự chống đối, đàn áp của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu.

    Câu 33. Phong trào Nghĩa Hòa đoàn bùng nổ đầu tiên tại

    A. Sơn Đông.              B. Trực Lệ.                 C. Sơn Tây.                 D. Vân Nam.

    Câu 34. Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc là

    A. Trung Quốc Đồng minh hội.                     B. Trung Quốc Quang phục hội.

    C. Trung Quốc Nghĩa đoàn hội.                     D. Trung Quốc Liên minh hội.

    Câu 35. Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

    A. giai cấp vô sản Trung Quốc.

    B. giai cấp nông dân Trung Quốc.

    C. giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc.

    D. liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc.

    Câu 36. Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là

    A. Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn.             B. Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi.

    C. Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu.         D. Học thuyết Tam dân của Viên Thế Khải.

    Câu 37. Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội là

    A. công nhân, trí thức tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh.

    B. nông dân, trí thức tư sản,địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh.

    C. trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, đại biểu công nông.

    D. công nhân, nông dân, trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh.

    Câu 38. Cuộc khởi nghĩa do Trung Quốc Đồng minh hội phát động diễn ra đầu tiên ở đâu?

    A. Bắc Kinh.                          B. Vũ Hán.                  C. Vũ Xương.                         D. Nam Kinh.

    Câu 39. Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

    A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    B. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc.

    C. Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á.

    D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

    Câu 40. Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?

    A. Philíppin, Brunây, Xingapo.          B. Việt Nam, Lào, Campuchia.

    C. Xiêm (Thái Lan), Inđônêxia.         D. Malaixia, Miến Điện (Mianma).

    Câu 41. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp ở Campuchia trong những năm 1861 – 1892 là

    A. Acha Xoa.                         B. Pucômbô.                           C. Commađam.                       D. Sivôtha.

    Câu 42. Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống hực dân Pháp rong những năm 1863 – 1866 do ai lãnh đạo?

    A. Acha Xoa.                         B. Pucômbô.                           C. Commađam.                       D. Sivôtha.

    Câu 43. Acha Xoa đã mượn vùng đất nào củaViệt Nam để làm bàn đạp tấn công quân Pháp ở Campuchia?

    A. Châu Đốc, Tịnh Biên.                               B. Châu Đốc, Hà Tiên.

    C. Châu Đốc, Thất Sơn.                                 D. Châu Đốc, Tây Ninh.

    Câu 44. Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là

    A. khởi nghĩa của Acha Xoa.                                     B. khởi nghĩa của Pucômbô.

    C. khởi nghĩa của Commađam.                                  D. khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha.

    Câu 45. Cuộc khởi nghĩa của Pucômbô đã lấy vùng đấ nào ở Việt Nam để xây dựng căn cứ?

    A. Châu Đốc.             B. Tây Ninh.               C. Thất Sơn.                            D. An Giang.

    Câu 46. Cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bôlôven ở Lào trong những năm 1901 – 1937 do ai lãnh đạo?

    A. Phacađuốc.            B. Ong Kẹo và Commađam.   C. Pucômbô.       D. Sivôtha.

    Câu 47. Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của các cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

    A. Mang tính tự phát.

    B. Chênh lệch về lực lượng.

    C. Thiếu đường lối đúng đắn và thiếu tổ chức mạnh.

    D. Chưa có sự đoàn kết, phối hợp đấu tranh.

    Câu 48. Từ thời vua Môngkút (Rama IV, trị vì từ năm 1851 đến năm 1868), nước Xiêm (Thái Lan) đã thực hiện chủ trương gì để phát riển đất nước?

    A. Kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài.

    B. Mở cửa buôn bán với bên ngoài.

    C. Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp.

    D. Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.

    Câu 49. Vị vua nào đã tạo nên bộ mặt mới, phát triển nước Xiêm theo hướng tư bản chủ nghĩa?

    A. Rama.        B. Rama IV.                C. Rama V.       D. Rama III.

    Câu 50. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì

    A. thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

    B. thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.

    C. tiến hành cải cách để phát triển đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

    D. chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.

    Câu 51. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện ở việc

    A. lợi dụng Anh - Pháp và tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.

    B. lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp và cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

    C. vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” và chấp nhận kí kết hiệp ước bất bỉnh đằng với các đế quốc Anh, Pháp.

    D. lợi dụng vị trí nước “đệm” và phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

    Câu 52. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi?

    A. Lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên.

    B. Trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt.

    C. Các nước tư bản phương Tây cạnh tranh gay gắt để tìm thị trường.

    D. Dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân chí thấp.

    Câu 53. Cuối thế kỉ XIX cuộc đấu tranh nào của nhân dân châu Phi chống thực dân phương Tây được xem là tiêu biểu nhất?

    A. Cuộc đấu tranh của nhân dân Ai Cập.

    B. Cuộc đấu tranh của nhân dân Angiêri.

    C. Cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích.

    D. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Êtiôpia.

    Câu 54. Hai nước ở châu Phi vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây ở cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

    A. Êtiôpia và Ai Cập.                                     B. Angiêri và Tuynidi.

    C. Xuđăng và Ănggôla.                                 D. Êtiôpia và Libêria.

    Câu 55. Nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi là

    A. các phong trào diễn ra lẻ tẻ.                      B. chưa có chính đảng lãnh đạo.

    C. chưa có sự liên kết đấu tranh.                    D. trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch.

    Câu 56. Đâu là nguyên nhân sâu xa của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

    A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về sự phát triển kinh tế.

    B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về chính sách đối ngoại.

    C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

    D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thể chế chính trị.

    Câu 57. Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì

    A. Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa.

    B. Đức có lực lượng quân đội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ.

    C. Đức có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu.

    D. giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác.

    Câu 58. Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

    A. Sự hình thành các liên minh chính trị.                  

    B. Sự hình thành các liên minh kinh tế.

    C. Sự hình thành các khối quân sự đối lập.

    D. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước.

    Câu 59. Những nước nào tham gia phe Liên minh?

    A. Anh, Pháp, Nga.                                       B. Anh, Đức, Italia.

    C. Đức, Áo – Hung, Italia.                            D. Đức, Pháp, Nga.

    Câu 60. Những nước nào tham gia phe Hiệp ước?

    A. Anh, Pháp, Đức.                                       B. Anh, Pháp, Nga.

    C. Mĩ, Đức, Nga.                                           D. Anh, Pháp, Mĩ.

    Câu 61. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

    A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.

    B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

    C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ở các nước tư bản.

    D. Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát.

    Câu 62. Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh hế giới thứ nhất vì

    A. muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe.

    B. chưa đủ tiềm lực để tham chiến.

    C. không muốn “hi sinh” một cách vô ích.

    D. sợ quân Đức tấn công.

    Câu 63. Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?

    A. Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước.

    B. Các nước Đức, Áo – Hung đã suy yếu.

    C. Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao.

    D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh.

    Câu 64. Hệ quả nằm ngoài mong muốn của các nước đế quốc trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

    A. Đức, Áo – Hung thất bại.                                     B. Thị trường thế giới được phân chia lại.

    C. Đế quốc Mĩ giàu mạnh lên.                                   D. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.

    Câu 65. Mâu thuẫn gay gắt nhất về vấn đề thuộc địa là giữa hai nước đế quốc

    A. Anh và Pháp.         B. Pháp và Đức.          C. Đức và Anh.           D. Mĩ và Đức.

    Câu 66. Đâu là hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

    A. Các nước phe Liên minh bị thất bại.                     B. Các nước phe Hiệp ước giành thắng lợi.

    C. Thị trường thế giới được chia lại công bằng hơn. D. Châu Âu bị tàn phá nặng nề.

    Câu 67. Giai đoạn 1914 – 1916, ưu thế trên chiến trường thuộc về

    A. Đức và Áo – Hung.                       B. Anh và Pháp.          C. Nga và Pháp.          D. Anh và Mĩ.

    Câu 68. Ý nào sau đây phản ánh đúng tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

    A. Chiến tranh chống xâm lược.                    B. Chiến tranh giành độc lập.

    C. Chiến tranh xâm lược.                               D. Chiến tranh phong kiến.

    Câu 69. Những nước nào ở châu Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây?

    A. Trung Quốc, Nhật Bản.                             B. Nhật Bản, Xiêm.

    C. Ấn Độ, Trung Quốc.                                 D. Xiêm, Ấn Độ.

    Câu 70. Mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh hội là

    A. đánh đổ đế quốc.                                       B. cải cách Trung Quốc.

    C. khôi phục Trung Hoa.                                D. đánh đổ Mãn Thanh và đế quốc.

    B. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TỰ LUẬN

    1. Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản.

    2. Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc.

    3. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

    --------------------------------------------------Chúc các em ôn tập đạt kết quả cao--------------------------------

    2021-10-29 37